Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
·
Vốn điều lệ được
chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
·
Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối
thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa.
·
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ
tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
· Cổ đông có quyền tự
do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại
khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày
17 tháng 6 năm 2020.
Theo đó, Công ty cổ
phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp.
Hồ sơ đăng ký thành lập Công ty cổ
phần.
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là
nhà đầu tư nước ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của
cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
là cá nhân, người đại diện theo pháp luật.
b) Giấy tờ pháp lý của
tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền;
giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của
cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
Đối với cổ đông là tổ
chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp
pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật
Đầu tư.
Trường hợp cổ đông sáng lập và cổ đông là
nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện
theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ
chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản
sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.
Thủ tục:
Bước 1:
Nộp hồ sơ
Nộp hồ sơ nêu trên tại
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Doanh nghiệp có thể
nộp qua các hình thức sau:
- Nộp trực tiếp hoặc
gửi bưu chính đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ
sở chính;
- Nộp trực tuyến qua
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Bước 2:
Xử lý hồ sơ và nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có trách
nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhậnđăng
ký doanh nghiệp; Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu
đăng ký không đúng theo quy định hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp không thống nhất, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo
bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp
hoặc doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày
17 tháng 6 năm 2020 và Nghị định
168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ. Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ do
doanh nghiệp nộp trong một thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp là 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Doanh nghiệp được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Ngành,
nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm;
- Tên của
doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định;
- Có hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
- Nộp đủ
lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Lưu ý: Có thể nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh hoặc có thể nhận qua
dịch vụ bưu chính.
Trên đây là nội dung
tư vấn của chúng tôi về hồ sơ và thủ tục thành lập Công ty cổ phần. Để
được hỗ trợ và tư vấn pháp luật bạn hãy liên hệ với chúng tôi qua:
Số điện thoại: 0967120257
Zalo: 0967120257
Trang website: congtyluatbuiphuong.com
Facebook: Công ty Luật TNHH Bùi Phượng
Trân trọng!
Để lại một bình luận Hủy